Chuyển đến nội dung chính

Tìm hiểu về Chứng Chỉ Quỹ

Chứng chỉ quỹ ngày càng phổ biến hơn trên thị trường chứng khoán, được đánh giá ít rủi ro hơn cổ phiếu và có tính thanh khoản cao. Do vậy, mua chứng chỉ quỹ cũng là cách để bạn có thể tiết kiệm tiền cho quỹ khẩn cấp của mình. Vậy chứng chỉ quỹ là gì? Nhà đầu tư cần lưu ý gì khi đầu tư vào chứng chỉ quỹ? 



1. Chứng chỉ quỹ là gì?

Bỏ tiền vào quỹ đầu tư là một trong những cách an toàn mà vẫn sinh lời dành cho những người mới tham gia vào thị trường chứng khoán. Khi đầu tư vào quỹ, bạn sẽ sở hữu chứng chỉ quỹ (CCQ) do Công ty Quản lý Quỹ đại diện phát hành cho nhà đầu tư. Đây là một loại chứng khoán nhằm xác nhận quyền sở hữu một phần vốn góp trong quỹ đại chúng của Nhà đầu tư. 

Quỹ đại chúng được hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích đầu tư kiếm lợi nhuận từ thị trường chứng khoán. Điểm vượt trội của CCQ là danh mục đã được chọn lọc, nghiên cứu, theo dõi, phân tích để việc đầu tư trở nên an toàn hơn so với việc tự tìm hiểu và đầu tư. 

1.1. Giá chứng chỉ quỹ là gì?

– NAV là từ viết tắt của Net Asset Value, có nghĩa là giá trị tài sản hiện tại đang có của quỹ mở.

– NAV/CCQ chính là giá chứng chỉ quỹ 

1.2. Khi lựa chọn quỹ, giá chứng chỉ quỹ cao hay thấp có quan trọng không?

Tất cả quỹ mở thường được chào bán lần đầu với NAV/CCQ là 10.000 đồng. Theo thời gian, giá NAV/CCQ của các quỹ sẽ biến động và chênh lệch nhau. Do đó nếu bạn so sánh giá chứng chỉ quỹ của 2 quỹ khác nhau sẽ không hợp lí do thời gian thành lập khác nhau. 

Bạn sẽ mua được nhiều chứng chỉ quỹ hơn khi NAV/CCQ thấp và ít chứng chỉ quỹ hơn khi NAV/CCQ cao. Khi NAV/CCQ thấp có nghĩa là quỹ mở vừa mới được chào bán hoặc là do quỹ có lợi nhuận thấp. Ngược lại, NAV/CCQ cao có nghĩa là quỹ có lợi nhuận tốt vì đã tăng giá trị rất nhiều. Với quỹ NAV/CCQ cao thường có kết quả đầu tư quá khứ lâu dài để nhà đầu tư xem xét hiệu quả đầu tư.

Do đó, giá chứng chỉ quỹ không phải là yếu tố quan trọng để bạn quyết định nên chọn quỹ mở nào. Lợi nhuận mà quỹ đem lại cho bạn trong tương lai mới thật sự quan trọng. 

1.3 Phân biệt chứng chỉ quỹ và cổ phiếu

Về bản chất, chứng chỉ quỹ cũng giống như cổ phiếu của một công ty, đều là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu, hưởng lợi nhuận trên phần vốn góp.

Tuy nhiên, cổ phiếu và chứng chỉ quỹ cũng có những điểm khác biệt cơ bản:

 

Chứng Chỉ Quỹ

Cổ Phiếu

Mục đích đầu tư

Phương tiện để các quỹ huy động vốn, đầu tư kiếm lợi nhuận từ thị trường chứng khoán.

Phương tiện huy động vốn của một công ty kinh doanh một vài ngành cụ thể

Quyền quyết định của nhà đầu tư

Không có quyền, mọi quyền hành đều do công ty quản lý quỹ quyết định

Có quyền biểu quyết hay quản lý công ty 

Nhiệm vụ của nhà đầu tư

Do công ty quản lý quỹ thay mặt nhà đầu tư thực hiện

Tự đánh giá để ra quyết định đầu tư và theo dõi khoản đầu tư

Bảng tóm tắt sự khác nhau giữa chứng chỉ quỹ và cổ phiếu

Nếu mua được cổ phiếu tốt thì tỷ suất lợi nhuận sẽ đạt khoảng 15% đến 20%/ 1 năm, đòi hỏi nhà đầu tư có chiến lược và kinh nghiệm. Còn với nhà đầu tư chưa có kinh nghiệm, có thể mua chứng chỉ quỹ để ủy thác cho quỹ đầu tư, thường lợi nhuận dao động từ khoảng 8% đến 15%/ 1 năm.

2. Lưu ý để đầu tư chứng chỉ quỹ hiệu quả

Về cơ bản, đầu tư vào chứng chỉ quỹ là ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư. Quỹ có đội ngũ chuyên gia đứng ra nghiên cứu và quyết định đầu tư. Khi đó bạn trở thành nhà đầu tư thụ động và không có quyền quyết định. Do đó, việc quan trọng của nhà đầu tư là tìm hiểu và lựa chọn một công ty quản lý quỹ tốt.

2.1. Ba tiêu chí để bạn lựa chọn quỹ:

  • Chiến lược đầu tư: quỹ đang tập trung vào danh mục đầu tư (tỷ trọng phân bổ của quỹ như thế nào). Bạn có thể tìm hiểu thêm các bài viết về Hướng dẫn đầu tư quỹ mở 

  • Đội ngũ chuyên gia đầu tư của quỹ nghiên cứu các tài liệu công bố của quỹ, mục tiêu đầu tư, kinh nghiệm công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát.

  • Lợi nhuận của quỹ trong quá khứ: dựa vào báo cáo hoạt động của các quỹ (cập nhật theo tháng, năm)

Bên cạnh đó, bạn cần cân nhắc yếu tố chi phí quản lý khi quyết định mua chứng chỉ quỹ. Chi phí bạn phải trả bao gồm phí quản lý thường niên, chi phí trả cho ngân hàng giám sát, thuế thu nhập phát sinh và chi phí khác (bán lại chứng chỉ):

  • Phí quản lý thường niên: Phí quản lý được tính bằng Phần trăm trên NAV của Quỹ và được Quỹ thanh toán hàng tháng cho Công ty Quản lý Quỹ. Số phí thu hàng tháng là tổng số phí được tính cho các kỳ định giá trong tháng.

  • Phí quản lý của kỳ định giá = [Phần trăm x (NAV tại ngày định giá) x (số ngày thực tế trong kỳ)]/ 365

 

Công ty quản lý quỹ không có nghĩa vụ cam kết chắc chắn là hoạt động đầu tư sẽ có lãi, mà chỉ có nghĩa vụ thực hiện tốt nhất các hoạt động quản lý chuyên nghiệp và luôn đề cao lợi ích của nhà đầu tư. Chính vì thế, để hạn chế rủi ro mức thấp nhất nên lựa chọn công ty quản lý quỹ uy tín, chất lượng là việc quan trọng. 

2.2. Tìm hiểu các loại chứng chỉ quỹ

Tại thị trường Việt Nam, Chứng chỉ quỹ chia thành 2 loại chính: quỹ ETFquỹ mở

Chứng chỉ quỹ là một kênh đầu tư tốt với những người muốn đầu tư chứng khoán nhưng không có quá nhiều kiến thức về tài chính. ETF và quỹ mở đều là hình thức đầu tư vào rổ chứng khoán. Với ưu điểm, đa dạng hóa đầu tư, cả 2 loại quỹ đều có rủi ro thấp hơn so với trực tiếp đầu tư cổ phiếu và đều được quản lý bởi đội ngũ chuyên gia

Vậy quỹ ETF có điểm gì khác với quỹ mở:

Đặc điểm

Quỹ ETF

Quỹ mở

Chiến lược đầu tư

Mô phỏng chỉ số, chiến lược đầu tư thụ động

Chiến lược đầu tư chủ động, chứng khoán đầu tư được lựa chọn một cách cẩn trọng

Giá chứng chỉ quỹ

Được xác định bởi các giao dịch trong ngày và được giữ bám sát theo giá trị tài sản ròng/đơn vị quỹ.

Được xác định là giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ tại ngày giao dịch

Giao dịch

Dễ dàng mua bán trên sàn chứng khoán

Trong trường hợp mua số lớn, mua trực tiếp qua quỹ

Mua trực tiếp qua quỹ phát hành

Số vốn đầu tư tối thiểu 

Mua từ 100 CCQ trở lớn 

Yêu cầu vốn đầu tư tối thiểu

( ít nhất 1-2 triệu đồng)

Phí quản lý

Thấp

 (0.5%- 1% NAV /1 năm )

Do hoạt động đầu tư thụ động theo chỉ số

Cao ( 1- 2% NAV/ 1 năm )

 Do có sự quản lý chủ động của đội ngũ đầu tư

Cách thức vận hành và nguyên tắc đầu tư của quỹ ETF và quỹ mở hoàn hoàn toàn khác, hướng đến khách hàng có khẩu vị đầu tư khác nhau. 

Quỹ ETF

Quỹ ETF phù hợp với các nhà đầu tư yêu thích chiến lược đầu tư thụ động, chấp nhận rủi ro hệ thống. Tỷ suất lợi nhuận của quỹ ETF thường tùy năm, nhìn chung về dài hạn, tăng trưởng kép từ 7% trở lên. 

Hiệu quả đầu tư của các quỹ nội: 

 

 

 

Lợi suất đầu tư* (%)

 

QUỸ

Chỉ số

tham chiếu

Thành lập

2017

2018

2019

2020

CAGR*-từ lúc thành lập

VFMVN30

VN30

9/2014

57%

-11%

4%

21%

9%

SSIAM VNX50

VNX50

11/2014

58%

-7%

6%

22%

7%

SSIAM VNFIN LEAD

VNFIN LEAD

2/2020

   

29%

35%

VFMVN DIAMOND

VNDIAMOND

4/2020

   

56%

91%

VinaCapital VN100

VN100

6/2020

   

34%

72%

SSIAM VN30

VN30

7/2020

   

45%

137%

Bản chất của quỹ ETF là mô phỏng thị trường nên giá thường biến động lên xuống trong ngắn hạn. Nếu bạn đầu tư quỹ ETF, nên nắm giữ ở thời gian ít nhất 1 năm để có hưởng tối đa lợi nhuận. 

Bạn có thể tìm hiểu thêm về quỹ ETF qua bài viết Hướng dẫn đầu tư quỹ ETF

Quỹ mở

Quỹ mở về bản chất là hình thức ủy thác vốn của nhà đầu tư vào quỹ, quỹ sẽ thay mặt nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. Quỹ mở sẽ an toàn hơn quỹ ETF vì được đội ngũ quản lý quỹ chủ động đầu tư, và tất nhiên bạn sẽ chịu mức phí cao hơn.

Trong quỹ mở được chia thành 3 loại: quỹ cổ phiếu, quỹ trái phiếu, quỹ cân bằng ( bao gồm cả cổ phiếu và trái phiếu)

 

Quỹ Trái Phiếu

Quỹ Cân Bằng

Quỹ Cổ Phiếu

Danh mục đầu tư

Tập trung chính vào danh mục trái phiếu và các chứng khoán nợ có thu nhập cố định

Đầu tư linh hoạt vào trái phiếu, cổ phiếu theo một tỷ trọng nhất định

Đầu tư vào các cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán

Thời gian nắm giữ

Tính thanh khoản cao, bất cứ khi nào nhà đầu tư cần rút vốn

Thời hạn đầu tư ít nhất từ 12 tháng trở lên

Do biến động giá lên xuống trong ngắn hạn, nhà đầu tư nên nắm giữ ở thời gian ít nhất 1 năm

Khẩu vị rủi ro

Mức an toàn

Mức cân bằng

Mức trung bình

Lợi nhuận kỳ vọng 

8-10%/năm

9-12%/năm

13 – 15%/năm

Các loại quỹ mở

Nhìn chung, cũng tùy quỹ và tuỳ năm, lãi suất của chứng chỉ quỹ mở thường dao động khoảng từ 8% đến 15%/năm. Lợi nhuận của quỹ trái phiếu mang lại thường ổn định hơn lợi nhuận từ các Quỹ cổ phiếu hoặc quỹ cân bằng. Do quỹ trái phiếu đầu tư gần như toàn bộ tài sản vào các chứng khoán cho thu nhập cố định. 

Mỗi nhà đầu tư nên có chiến lược phân bổ tài sản, phục vụ các mục tiêu tài chính dài hạn. Có thể phân bổ đầu tư chứng chỉ quỹ theo 2 loại: ngắn hạn và dài hạn

Tài sản ngắn hạn

Rủi ro thấp như gửi tiền kiệm, chứng chỉ quỹ trái phiếu để đảm bảo các nhu cầu thiết yếu như dành tiền cho quỹ khẩn cấp

Tài sản dài hạn

Rủi ro cao hơn nhưng có lợi nhuận kỳ vọng cao như Quỹ Cân bằng, Quỹ Cổ phiếu và quỹ ETF. Do các quỹ biến động theo thị trường

Ở Việt Nam có một số công ty quản lý quỹ như: I-invest, BSC, SSI, I-fund, Vietcombank, MB capital, Techcom capital, VinaCapital …

Tìm hiểu thêm về quỹ mở qua bài viết Hướng dẫn đầu tư quỹ mở.

Giải thích một số thuật ngữ:

– NAV( Net Asset Value) là giá trị tài sản hiện tại đang có của quỹ mở, được xác định bằng tổng giá trị thị trường các tài sản và các khoản đầu tư do Quỹ sở hữu trừ đi các nghĩa vụ nợ của Quỹ được tính đến ngày gần nhất trước Ngày Định Giá.

NAV/CCQ  là giá chứng chỉ quỹ 

Lợi suất đầu tư hàng năm được tính bằng công thức tăng trưởng:

Trong đó:

Giá cuối: giá trị cuối kỳ của chứng chỉ quỹ ( NAV/CCQ)

Giá đầu: giá trị đầu kỳ của chứng chỉ quỹ ( NAV/CCQ)

Tỷ suất lợi nhuận trung bình hàng năm (CAGR) được tính bằng công thức:

Chỉ số CAGR nhằm để biểu thị mức độ sinh lời trung bình hàng năm theo từng mốc thời gian được lựa chọn. CAGR cho nhà đầu tư thấy được bức tranh tổng, số tiền lãi trung bình sinh ra trong một khoảng thời gian dài, thay vì chỉ tập trung vào ngắn hạn 1 năm.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Các khái niệm cơ bản trong quản lý tài chính cá nhân

Số dư, ngân sách, tín dụng và tiết kiệm - cách giải thích đơn giản nhất. Cả đời chúng ta đều phải gắn liền với việc kiếm tiền, giữ tiền và tiêu tiền. Vậy nên, kỹ năng kiểm soát đồng tiền, hay chính xác hơn: kỹ năng quản lý tài chính cá nhân, là vô cùng cần thiết. Để tránh những "sự cố" về tiền bạc, để không biến bản thân thành nô lệ đồng tiền, chúng ta cần nắm vững những kiến thức về tài chính cá nhân, mà trước hết là hiểu rõ những khái niệm cơ bản sau: Số dư (balance) và ngân sách (budget) Số dư = số tiền mình có - số tiền mình tiêu xài Biết về số dư hàng tháng đồng nghĩa với việc biết mình thu nhập bao nhiêu và chi tiêu bao nhiêu. Đó sẽ là cơ sở để dự trù, tính toán, cân chỉnh sao cho số dư không bị âm, chí ít phải bằng 0. Chúng ta làm việc đó bằng cách liệt kê ra những khoản tiền cần phải chi và có thể sẽ chi trong một tháng, để tránh việc "vung tay quá trán". Số tiền dự tính sẽ chi cho việc này hay việc kia trong tương lai gọi là ngân sác...